7.20.Nguyên tố X có electron phân lớp ngoài cùng là $np^{2}$, nguyên tố Y có electron phân...

Câu hỏi:

7.20. Nguyên tố X có electron phân lớp ngoài cùng là $np^{2}$, nguyên tố Y có electron phân lớp ngoài cùng là $np^{3}$. Hợp chất khí với hydrogen của X chứa a% khối lượng X, oxide ứng với hóa trị cao nhất của Y chứa b% khối lượng Y. Tỉ số a : b = 3,365. Hợp chất A tạo bởi X và Y có nhiều ứng dụng chỉnh hình trong lĩnh vực ý khoa, vật liệu này cũng là một sự thay thế cho PEEK (polyether ether ketone) và titan, được sử dụng cho các thiết bị tổng hợp tủy sống. Khối lượng mol của A là 140g/mol.

a) Xác định X, Y.

b) Viết công thức của hợp chất khí với hydrogen của X, oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydrogen tương ứng của X, Y và nêu tính acid – base của chúng.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Việt
a) Cách làm 1:
- Đầu tiên, ta xác định X thuộc nhóm IVA và Y thuộc nhóm VA của bảng tuần hoàn.
- Hợp chất khí với hydrogen của X có thể là XH4, vì electron phân lớp ngoài cùng của X là $np^{2}$.
- Oxide ứng với hóa trị cao nhất của Y có thể là Y2O5, vì electron phân lớp ngoài cùng của Y là $np^{3}$.
- Tiếp theo, giải hệ phương trình để xác định X và Y: $\frac{X}{X+4}:\frac{2Y}{2Y+5.16}=3,365$ và 3X + 4Y = 140.
- Từ đó, ta xác định được X = Si và Y = N.
- Hợp chất tạo bởi X và Y có dạng X3Y4, nên chất A sẽ là Si3N4 (silicon nitride).

b) Cách làm 2:
- Hợp chất khí với hydrogen của X là SiH4.
- Oxide ứng với hóa trị cao nhất của Y là N2O5, tạo ra hydroxide tương ứng HNO3 là acid mạnh.
- Hidroxit tương ứng với oxide của X có thể là H4SiO4 hay H2SiO3.
- Hidroxit tương ứng với oxide của Y là HNO3 là acid mạnh.

Câu trả lời:
a) Xác định X, Y:
- X: Silicon (Si)
- Y: Nitrogen (N)

b) Viết công thức của hợp chất:
- Hợp chất khí với hydrogen của X: SiH4
- Oxide ứng với hóa trị cao nhất của Y: N2O5
- Hydroxide tương ứng: HNO3
- Tính acid-base: SiH4 là base yếu, N2O5 là acid strong.
Câu hỏi liên quan:
Bình luận (0)
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.03146 sec| 2191.219 kb