7.14. So sánh tính base của các hydroxide trong mỗi dãy sau và giải thích ngắn gọna) Calcium...
Câu hỏi:
7.14. So sánh tính base của các hydroxide trong mỗi dãy sau và giải thích ngắn gọn
a) Calcium hydrogen, strontium hydroxide và barium hydroxide;
b) Sodium hydroxide và aluminium hydroxide.
c) Calcium hydroxide và caesium hydroxide.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Ánh
Cách làm:a) Xác định thứ tự tính base của các hydroxide trong mỗi dãy.b) Xem xét vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn để giải thích thứ tự tính base.Câu trả lời:a) Thứ tự tính base của các hydroxide trong mỗi dãy:- Dãy 1: Ca(OH)2 < Sr(OH)2 < Ba(OH)2- Dãy 2: NaOH < Al(OH)3- Dãy 3: Ca(OH)2 < CsOHGiải thích:Trong mỗi dãy, chúng ta xem xét vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn để xác định tính base của các hydroxide. Trong trường hợp a), khi di chuyển từ Ca đến Ba (cùng nhóm IIA), tính base tăng dần do kích thước nguyên tử tăng, cũng như mức độ kiềm hóa của kim loại tăng. cho nên thứ tự Ca(OH)2 < Sr(OH)2 < Ba(OH)2. Trong trường hợp b), Na thuộc chu kì 3 và Al cũng thuộc chu kì 3. Tính kiềm của kim loại xuống dần từ trái sang phải trong chu kì, vì vậy NaOH > Al(OH)3. Trong trường hợp c), khi so sánh CaOH2 và CsOH, vì Ca và Cs cùng nhóm A, nên tính base tăng dần từ góc trái bên dưới của bảng tuần hoàn, vì vậy Ca(OH)2 < CsOH.
Câu hỏi liên quan:
- NHẬN BIẾT7.1.X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X làA....
- 7.2.Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2.Thứ tự giảm dần tính base làA. Na2O >...
- 7.3.Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?A. Cl2O7; Al2O3; SO3; P2O5.B....
- 7.4.Ba nguyên tố với số hiệu nguyên tử Z = 11, Z = 12, Z = 13 có hydroxide tương ứng là X, Y,...
- 7.5.Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất làA. H2SO4 ...
- 7.6.Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính base?A. Al(OH)3; NaOH; Mg(OH)2;...
- 7.7.Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?A. H2PO4; H2SO4; H3AsO4...
- THÔNG HIỂU7.8. Nguyên tố R có cấu hình electron: $1s^{2}2s^{2}2p^{3}$. Công thức hợp chất oxide ứng...
- 7.9.Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoànCó các phát biểu sau:(1) X có độ âm điện lớn và...
- 7.10. a) Nêu quan hệ giữa hóa trị của các nguyên tố hóa học với thành phần của các oxide và...
- 7.11.Hãy nêu sự biến đổi tính chất acid – base của các oxide và hydroxide của các nguyên tố...
- 7.12.Cho các hợp chất sau: Al2O3, Na2O, SiO2, MgO, SO3, P2O5, Cl2O7.Hãy sắp xếp theo xu...
- 7.13.Sắp xếp các hợp chất sau theo xu hướng biến đổi tính acid – base: NaOH, H2SiO3, HClO4,...
- 7.15.Hãy so sánh tính acid của các chất trong mỗi dãy sau và giải thích ngắn gọna) Carbonic...
- 7.16.Cho các oxide sau: Na2O, SO3, Cl2O7, CO2, CaO, N2O5.Viết các phương trình hóa học biểu...
- VẬN DỤNG7.17. Nguyên tố X nằm ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn và M là nguyên tố s có electron lớp...
- 7.18. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $ns^{2}np^{4}$. Trong hợp...
- 7.19. Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái đơn chất, X và...
- 7.20.Nguyên tố X có electron phân lớp ngoài cùng là $np^{2}$, nguyên tố Y có electron phân...
Bình luận (0)