9.11.Cho hai nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z = 15 và Z = 62a) Xác định vị trí của hai nguyên...

Câu hỏi:

9.11. Cho hai nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z = 15 và Z = 62

a) Xác định vị trí của hai nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

b) Viết cấu hình electron nguyên tử của hai nguyên tố đó và cho biết chúng là nguyên tố s, p, d hay f

c) Viết công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất và hydroxide tương ứng của mỗi nguyên tố.

d) Nêu tính chất đơn chất và tính chất mỗi hợp chất trên.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Việt
Cách làm:

a) Để xác định vị trí của hai nguyên tố trên bảng tuần hoàn, ta cần tìm số hiệu nguyên tử của từng nguyên tố để xác định vị trí của chúng trong bảng. Sau đó, xác định chu kì và nhóm tương ứng với số hiệu nguyên tử đó.

b) Để viết cấu hình electron của từng nguyên tố, ta sử dụng nguyên tố trước đó trong bảng tuần hoàn để xác định phần cốt lõi, sau đó điền vào electron của lớp ngoài cùng.

c) Để viết công thức oxide và hydroxide, ta cần biết hóa trị cao nhất của từng nguyên tố. Sau đó, sử dụng quy tắc tìm hóa trị để xác định công thức của oxide và hydroxide.

d) Để nêu tính chất của từng nguyên tố và hợp chất, ta cần biết tính chất của từng loại nguyên tố và công thức hợp chất. Dựa vào đặc điểm của từng loại nguyên tố (kim loại, phi kim, kim loại chuyển tiếp) và tính chất của oxide và hydroxide, ta có thể rút ra tính chất đơn chất và hợp chất.

Câu trả lời:

a) Vị trí trong bảng tuần hoàn:
Z = 15 ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.
Z = 62 ở ô số 62, chu kì 6, nhóm IIIB.

b) Cấu hình electron:
Z = 15 ~ [10Ne]$3s^{2}3p^{3}$ và là nguyên tố p.
Z = 62 ~ [54Xe]$4f^{6}6s^{2}$ và là nguyên tố f.

c) Công thức hợp chất:
Z = 15: oxide cao nhất X2O5; hydroxide H3XO4.
Z = 62: oxide cao nhất X2O3; hydroxide X(OH)3.

d) Tính chất:
Z = 15: Phi kim trung bình; X2O5 acidic oxide; H3XO4 acid trung bình.
Z = 62: kim loại chuyển tiếp; X2O3 basic oxide; X(OH)3 base.
Câu hỏi liên quan:
Bình luận (0)
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.27845 sec| 2189.922 kb