BÀI TẬP6.21. Xét dấu các tam thức bậc hai sau:a) $f(x) = –x^{2}+ 6x + 7;$b) $g(x) =...

Câu hỏi:

BÀI TẬP

6.21. Xét dấu các tam thức bậc hai sau:

a) $f(x) = –x^{2} + 6x + 7;$

b) $g(x) = 3x^{2} – 2x + 2;$

c) $h(x) = –16x^{2} + 24x – 9;$

d) $k(x) = 2x^{2} – 6x + 1.$

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Đạt
Phương pháp giải bài toán trên như sau:

a) Để xác định dấu của một tam thức bậc hai, ta cần xem dấu của hệ số $a$ của $x^2$ trong tam thức đó. Nếu $a > 0$ thì tam thức sẽ mở lên và đạt giá trị lớn nhất tại điểm phân cực ngược. Ngược lại, nếu $a < 0$ thì tam thức sẽ lật xuống và đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm phân cực ngược.

Vậy đối với bài toán trên:
- a) $f(x) = –x^{2} + 6x + 7$ có $a = -1 < 0$. Phương trình $-x^2 + 6x + 7 = 0$ có hai nghiệm phân biệt $x_1 = 7, x_2 = -1$. Vì $a < 0$ nên $f(x)$ sẽ lật xuống và nhận giá trị nhỏ nhất tại $x = \frac{-b}{2a} = \frac{6}{2(-1)} = -3$. Khi $x < -1$ hoặc $x > 7$, $f(x) < 0$ và khi $-1 < x < 7$, $f(x) > 0$.

b) $g(x) = 3x^{2} – 2x + 2$ có $a = 3 > 0$. Do đó, $g(x)$ sẽ mở lên và nhận giá trị nhỏ nhất tại $x = \frac{-b}{2a} = \frac{2}{2(3)} = \frac{1}{3}$. Vì $a > 0$, nên $g(x) > 0$ với mọi giá trị của $x \in \mathbb{R}$.

c) $h(x) = –16x^{2} + 24x – 9$ có $a = -16 < 0$. Phương trình $-16x^2 + 24x - 9 = 0$ có nghiệm kép $x = \frac{24}{2(-16)} = \frac{3}{4}$. Với $a < 0$, ta có $h(x) < 0$ với mọi $x \in \mathbb{R} \setminus \{\frac{3}{4}\}$.

d) $k(x) = 2x^{2} – 6x + 1$ có $a = 2 > 0$. Phương trình $2x^2 - 6x + 1 = 0$ có hai nghiệm phân biệt. $k(x)$ sẽ mở lên và đạt giá trị nhỏ nhất tại $x = \frac{-b}{2a} = \frac{3}{2}$. Với $a > 0$, khi $x < \frac{3 - \sqrt{7}}{2}$ hoặc $x > \frac{3 + \sqrt{7}}{2}$ thì $k(x) < 0$ và khi $\frac{3 - \sqrt{7}}{2} < x < \frac{3 + \sqrt{7}}{2}$ thì $k(x) > 0$.

Vậy đây là phương pháp giải bài toán xác định dấu của các tam thức bậc hai và xác định khoảng giá trị mà chúng nhận được.
Bình luận (0)
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.08377 sec| 2164.547 kb