Bài 2. Trên tường có một đĩa hình tròn có cấu tạo đồng chất và cân đối (Hình 3). Mặt đĩa được chia...
Câu hỏi:
Bài 2. Trên tường có một đĩa hình tròn có cấu tạo đồng chất và cân đối (Hình 3). Mặt đĩa được chia thành 12 hình quạt bằng nhau và được đánh số từ 1 đến 12. Hoàng quay đĩa quanh trục gắn ở tâm và quan sát xem khi dừng lại mũi tên chỉ vào ô số mấy. Tính xác suất của các biến cố sau:
A: "Mũi tên chỉ vào ô số 7";
B: "Mũi tên chỉ vào ô ghi số lẻ";
C: "Mũi tên chỉ vào ô ghi số lớn hơn 11".
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Ánh
Để giải câu hỏi trên, chúng ta có thể sử dụng cảm quan và logic như sau:1. Vì có tổng cộng 12 hình quạt trên đĩa và mỗi hình quạt có xác suất bằng nhau, nên xác suất để mũi tên chỉ vào ô số 7 là $\frac{1}{12}$.2. Để tính xác suất mà mũi tên chỉ vào ô ghi số lẻ, chúng ta thấy rằng có 6 ô chứa số lẻ trên đĩa, và 6 ô chứa số chẵn. Vì vậy, xác suất mà mũi tên chỉ vào ô ghi số lẻ là $\frac{6}{12} = \frac{1}{2}$.3. Xác suất để mũi tên chỉ vào ô ghi số lớn hơn 11 là $\frac{1}{12}$ vì chỉ có một ô có số lớn hơn 11 trên đĩa.Vậy, câu trả lời cho câu hỏi trên là: A: Xác suất mà mũi tên chỉ vào ô số 7 là $\frac{1}{12}$.B: Xác suất mà mũi tên chỉ vào ô ghi số lẻ là $\frac{1}{2}$.C: Xác suất mà mũi tên chỉ vào ô ghi số lớn hơn 11 là $\frac{1}{12}$.
Câu hỏi liên quan:
- BÀI TẬPBài 1. Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau.A: "Xuất hiện...
- Bài 3. Một chiếc hộp kín có chứa 5 quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau, và được ghi lần...
- Bài 4. Một chiếc hộp kín có chứa 5 quả bóng xanh, 5 quả bóng đỏ và 5 quả bóng trắng có kích thước...
- Bài 5. Trong hộp có 1 viên bi xanh, 1 viên bi trắng và 1 viên bi đỏ có kích thước và trọng lượng...
- Bài 6. Biểu đồ dưới đây biểu diễn lượng mưa (đơn vị: mm) của hai tỉnh Lai Châu và Cà Mau trong các...
- Bài 7. Gieo hai đồng xu cân đối và đồng chất. Hãy so sánh xác suất xảy ra của các biến cố sau:A:...
- Bài 8. Mật khẩu mở máy tính của Cường gồm 8 kí tự, trong đó 2 kí tự đầu là chữ số, 6 kí tự sau là...
5. Xác suất của biến cố B cũng có thể tính bằng cách chia số ô thỏa mãn biến cố B cho tổng số ô trên đĩa: P(B) = Số ô thỏa mãn B / Tổng số ô = 6/12 = 1/2.
4. Ta cũng có thể tính xác suất của biến cố A bằng cách chia số ô thỏa mãn biến cố A cho tổng số ô trên đĩa: P(A) = Số ô thỏa mãn A / Tổng số ô = 1/12.
3. Xác suất của biến cố C là P(C) = 1/12 vì chỉ có duy nhất 1 ô được ghi số lớn hơn 11 trên đĩa.
2. Xác suất của biến cố B là P(B) = 6/12 = 1/2 vì có tổng cộng 12 ô trên đĩa và có 6 ô được ghi số lẻ (1, 3, 5, 7, 9, 11).
1. Xác suất của biến cố A là P(A) = 1/12 vì có tổng cộng 12 ô trên đĩa và chỉ có duy nhất 1 ô được ghi số 7.